Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật

Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật

Trong cuộc sống hôn nhân, không phải tất cả các cặp đôi đều chung sống hạnh phúc và hòa thuận đến trăm năm, có thể ở một thời điểm nào đó, khi mà vợ chồng chẳng còn thể đi chung một con đường và họ quyết định rẽ lối sang 2 con đường khác nhau.

Bên cạnh việc tìm kiếm thủ tục kết hôn để đi đến hành trình hôn nhân chính thức, không ít cặp đôi đã tiến hành thủ tục ly hôn để chấm dứt quan hệ vợ chồng của nhau.

Vậy làm thế nào để vợ chồng ly dị theo đúng quy định của pháp luật? Để các cặp đôi “quyết định rẽ lối” đúng theo quy định của pháp luật, LTT & Lawyers sẽ hướng dẫn thủ tục ly hôn trong các trường hợp sau:

1. Các bên thuận tình ly hôn

Theo pháp luật về hôn nhân gia đình, thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp này theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (“Luật HNGĐ”), Tòa án giải quyết việc ly hôn theo trình tự thủ tục giải quyết việc dân sự. Trong đó, nếu vợ chồng:

(i) thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con: trong trường hợp này, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; hoặc

(ii) thật sự tự nguyện ly hôn nhưng không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

(i) Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn (Bản chính). (có thể tham khảo mẫu đính kèm);

(ii) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);

(iii) Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của vợ và chồng (Bản sao chứng thực);

(iv) Giấy khai sinh của tất cả con chung (Bản sao chứng thực);

(v) Các tài liệu khác chứng minh tài sản chung của vợ và chồng trong trường hợp không thỏa thuận được (Bản sao chứng thực);

Nơi nộp hồ sơ:

Tòa án có thẩm quyền, bao gồm Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trừ trường hợp giải quyết giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam).

2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên hoặc các bên không thể thỏa thuận được

Theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ, ly hôn theo yêu cầu của một bên được hiểu là một trong các bên có yêu cầu ly hôn mà Tòa án không thể hòa giải giữa các bên. Đồng thời, trong trường hợp này một trong các bên hoặc cả 2 bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong trường hợp này, Tòa án giải quyết việc ly hôn theo trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự.
Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

(i) Đơn khởi kiện (Bản chính);

(ii) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);

(iii) Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của vợ và chồng (Bản sao chứng thực);

(iv) Giấy khai sinh của tất cả con chung (Bản sao chứng thực);

(v) Các tài liệu khác chứng minh tài sản chung của vợ và chồng trong trường hợp không thỏa thuận được (Bản sao chứng thực);

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án có thẩm quyền, bao gồm Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trừ trường hợp giải quyết giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam).

Do đó, để các bên có thể “chia tay” và lựa chọn con đường đi khác cho riêng mỗi người thì không chỉ ngoài cách hành xử văn minh mà các bên còn phải “chia tay” theo đúng quy định của pháp luật để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên.


[LTT & LAWYERS:] Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.

Mọi vướng mắt pháp lý liên quan đến chủ đề này xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi:
☎️ Công ty Luật TNHH LTT & Các Cộng Sự
– E-mail: info@lttlawyers.com
– Phone: (+84) 862.707.278
– Website: www.lttlawyers.com
– Trụ sở chính: Tầng 19, Khu A, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiều, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Write a Reply or Comment