uy-quyen-ky-hop-dong

Ủy quyền ký hợp đồng lao động có được không? Mẫu ủy quyền ký hợp đồng lao động

Ủy quyền ký hợp đồng lao động Có thể hiểu việc ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Còn hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động, về các chế độ tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp khác nếu có, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, đào tạo nâng cao, trình độ… Do đó, chỉ có người có thẩm quyền thì mới có thể thay mặt người sử dụng lao động thực hiện việc ký kết hợp đồng.

Pháp luật lao động quy định bên phía người sử dụng lao động thì người giao kết hợp đồng lao động phải là người thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Hiện nay, theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020 thì một công ty có thể có một hay nhiều người đại diện theo pháp luật nên người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

uy-quyen-ky-hop-dong

Theo quy định của pháp luật thì những người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động đã được nhận ủy quyền thì không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

GIẤY ỦY QUYỀN

Về việc giao kết hợp đồng lao động

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Bộ Luật Lao động 2012;

Căn cứ Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

Căn cứ vào Điều lệ công ty TNHH thương mại dịch vụ Y;

Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 20

Chúng tôi gồm có:

1. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên: Nguyễn Văn A 

Sinh ngày……tháng……..năm……

Địa chỉ nơi cư trú: Số XX Phường….Quận…..Thành phố Hà Nội

Chức vụ: Tổng giám đốc công ty TNHH thương mại, dịch vụ Y được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……ngày…..tháng….năm…. do Sở KHĐT thành phố Hà Nội cấp.

Số CMTND:……………. …………., ngày cấp…../………/………….., nơi cấp công an thành phố Hà nội

Số hộ chiếu (nếu có):……………

Quốc tịch: Việt Nam

2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN:

Họ tên: Trương Thị B

Sinh ngày…….tháng……năm………

Địa chỉ nơi cư trú: Số YY Phường………Quận………..Thành phố Hồ Chí Minh

Chức vụ: Giám đốc chi nhánh A công ty TNHH thương mại, dịch vụ Y theo giấy phép hoạt động số…..do Sở KHĐT thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày ….tháng…..năm……

Số CMTND:……………. …………., ngày cấp…..………………….., nơi cấp: Công an thành phố Hồ Chí Minh

Số hộ chiếu (nếu có):…………….

Quốc tịch: Việt Nam

3. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bằng giấy ủy quyền này Bên nhận ủy quyền được quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1. Giám đốc chi nhánh A tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiến hành thay mặt Tổng giám đốc công ty TNHH thương mại dịch vụ Y ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc tại chi nhánh A ở thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Thời hạn ủy quyền:

Thời hạn ủy quyền kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm…

Điều 3. Thỏa thuận khác (nếu có).

4. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên;

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành….bản, mỗi bên giữ… bản./.

                    BÊN ỦY QUYỀN                                  BÊN NHẬN ỦY QUYỀN