Thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập

Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập có cần thực hiện thủ tục thông báo không?

Hỏi: Công ty là công ty cổ phần, được thành lập vào năm 2014 có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và có 4 cổ đông sáng lập, bao gồm tôi là Nguyễn Văn A, bà Lê Thị B, ông Trần Xuân C và Hồ Ngọc D. Nay ông Trần Xuân C muốn chuyển nhượng cổ phần cho bà Phạm Lê E. Tôi muốn hỏi trong trường hợp này thì công ty của chúng tôi có cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần không?

Đáp: Cảm ơn anh Nguyễn Văn A. đã tin tưởng dịch vụ tư vấn pháp lý của Công ty Luật TNHH LTT & Các Cộng Sự Công ty Luật TNHH LTT & Các Cộng Sự. Trong trường hợp này, chúng tôi trả lời tư vấn như sau:

Hiện tại, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (“Nghị định 108”) để sửa đổi, bổ sung Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (“Nghị định 78”).

Theo quy định tại Điều 4.2 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cổ đông sáng lập được định nghĩa là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Đồng thời định nghĩa về cổ đông sáng lập theo Nghị định 108 được quy định cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Nếu như tại Điều 51.3 Nghị định 78 có quy định về trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, thì phải thực hiện hồ sơ thông báo (trong đó bao gồm (i) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; (ii) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng; (iii) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Luật Đầu tư) thì theo Điều 1.16 Nghị định 108 sửa đổi Điều 51 Nghị định 78 chỉ quy định “việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp”.

Do đó, trong những trường hợp còn lại như thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần, thay đổi do cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác sẽ không cần phải thực hiện thủ tục thông báo như trước.

Do đó, trong trường hợp cụ thể của anh A, Công ty của anh không cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

——————————

[LTT & LAWYERS:] Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.

Mọi vướng mắt pháp lý liên quan đến chủ đề trên xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi:

☎️ Công ty Luật TNHH LTT Và Các Cộng Sự
– E-mail: info@lttlawyers.com
– Phone: (+84) 906 122 830
– Website: www.lttlawyers.com
– Trụ sở chính: Tầng 19, Khu A, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiều, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

[kkstarratings]

Write a Reply or Comment